Insulin là một nội tiết tố của cơ thể, có khả năng làm hạ đường máu bằng cách giúp đường máu vào trong tế bào để sản xuất ra năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động của cơ thể.
Insulin được tế bào bê-ta của đảo tụy Langerhans tiết ra. Việc bài tiết insulin của cơ thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó sự thay đổi đường máu có vai trò quan trọng. Khi bạn bị mắc bệnh đái tháo đường, tức là khả năng bài tiết insulin của cơ thể giảm hoặc không còn, làm cho đường máu tăng cao.
Nguồn gốc các loại Insulin
Nguồn gốc động vật: Từ tụy của bò hay lợn, có khác biệt một chút về cấu trúc so với insulin của người. Ngày nay loại insulin này được tinh chế bằng phương pháp sắc ký đạt độ tinh khiết hóa rất cao.
Insulin người: Được sản xuất từ insulin động vật qua các phương pháp:
* Bán tổng hợp từ insulin lợn.
* Tái tổ hợp gen: là loại insulin trung tính đơn thành phần, được sản xuất bằng kỹ thuật tái tổ hợp AND, sử dụng nấm men làm cơ thể sinh sản đạt đến độ tinh khiết hóa và chất lượng cao nhất, có cấu trúc giống hệt như insulin tự nhiên của người, do vậy ít tạo kháng thể và thời gian tác dụng ngắn hơn.
Các loại Insulin
Insulin tác dụng nhanh
Đặc tính: trong suốt, có thể dùng bằng tất cả mọi đường tiêm: tĩnh mạch, dưới da, tiêm bắp và dùng được trong mọi tình huống. Insulin có tác dụng sau khi tiêm 15 – 20 phút, có tác dụng cực đại sau 2 -4 giờ, hết tác dụng sau 6 – 8 giờ.
Lưu ý: khi dùng insulin tiêm dưới da thì insulin có tác dụng nhanh hơn và ngắn hơn nếu như vùng tiêm có tăng hoạt động thể lực (đùi nếu như tập chạy, cánh tay nếu như chơi tennis và bụng nếu như bơi thuyền…).
Ưu điểm:
- Là loại duy nhất dùng trong cấp cứu do tác dụng hạ đường huyết nhanh chóng.
- Có thể trộn lẫn với insulin chậm tùy theo mục đích và nhu cầu điều trị.
- Có thời gian tác dụng ngắn và mạnh để làm giảm đường huyết sau khi ăn.
Nhược điểm : Thời gian tác dụng ngắn nên phải tiêm nhiều lần trong ngày (4 mũi tiêm dưới da, thực tế không dùng riêng insulin tác dụng nhanh để điều trị mà phải kết hợp thêm insulin tác dụng bán chậm hoặc chậm).
Insulin tác dụng bán chậm (dịch tiêm đục như sữa)
Để làm giảm bớt số lần tiêm trong ngày, người ta đã sản xuất ra loại insulin có tác dụng dài hơn gồm 2 loại insulin là NPH (Neutral Protamine Hagedorn) hay IZS (Insulin Zinc Suspension) hay lent để sử dụng trong chế độ điều trị với 2 hay 3 mũi tiêm trong ngày.
1. Loại insulin NPH: Bắt đầu tác dụng sau 1 giờ. Tác dụng mạnh nhất sau 4 – 8 giờ.
Hết tác dụng sau 14 – 18 giờ. Với loại insulin này thì các điểm gắn kết insulin của protamin đã bão hòa nên loại insulin này có thể dùng trộn lẫn với insulin nhanh.
Tuy nhiên nhược điểm của loại insulin này có thể gây ra loạn dưỡng mỡ nơi tiêm (hiếm gặp).
2. Loại insulin IZS (insulin kẽm): Thời gian tác dụng có thể từ 6 – 36 giờ tùy theo cách thức sản xuất.
Ưu điểm: của các loại insulin tác dụng trung bình là có nhiều loại với thời gian tác dụng khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu điều trị và sự thuận lợi của bệnh nhân.
Nhược điểm: có thể gây đau khi trộn với insulin nhanh.
Insulin trộn sẵn (dịch tiêm đục như sữa)
Là loại insulin trộn lẫn giữa 2 loại nhanh và trung bình theo tỷ lệ nhất định.
- Có tỷ lệ 30% insulin nhanh và 70% insulin trung bình.
- Có tỷ lệ 50% insulin nhanh và 50% insulin trung bình. Ngoài ra còn tiến hành trộn theo những tỷ lệ khác mà trong đó loại nhanh chiếm 10- 20- 40%.
Đặc tính: cùng lúc có 2 tác dụng là nhanh do loại nhanh đảm trách và kéo dài do loại trung bình đảm trách.
Với người ăn nhiều tinh bột đường thì thích hợp với loại trộn 40-50% nhanh.
Phần lớn bệnh nhân dùng loại trộn 30% nhanh.
Một vài người có khuynh hướng hạ đường huyết giữa các bữa ăn nên dùng trộn 10 – 20%.
Ưu điểm: tiện dùng, phù hợp hơn với sinh lý mà không đòi hỏi phải tự trộn lấy liều khi dùng riêng từng loại nhanh chậm.
Nhược điểm: vì tỷ lệ pha trộn là cố định nên khó điều chỉnh cho phù hợp với từng tình huống cụ thể: ăn bữa no nếu tăng liều cả insulin nhanh và chậm sẽ gây hạ đường huyết muộn. Trong khi lẽ ra chỉ tăng từ 2 đến 6 đơn vị loại insulin nhanh.
Insulin tác dụng chậm (dịch tiêm đục như sữa)
Đặc tính: là loại insulin có kết hợp với kẽm, chia làm 2 nhóm chính.
Nhóm 1: loại tác dụng 24 giờ.
Nhóm 2: loại tác dụng 36 giờ.
Ưu điểm: Chỉ cần một mũi tiêm có tác dụng trong cả 24 giờ trong ngày.
Có thể dùng trong kỹ thuật 4 mũi tiêm/ ngày, 3 mũi nhanh vào trước các bữa ăn và một mũi vào lúc đi ngủ (22 giờ)
Nhược điểm: Tại chỗ: đỏ, đau nơi tiêm.
Hạ đường huyết không lường trước do tác dụng kéo dài chồng chéo với các mũi tiêm khác. Thường không làm giảm được đường máu sau ăn do thời gian hấp thu vào máu chậm
Lưu ý: Những thông tin trên mang tính chất tham khảo, để việc điều
trị bệnh của bạn có hiệu quả cao nhất bạn nên tham khảo ý kiến của các thầy thuốc
trước khi áp dụng!
Để được tư vấn về sức khỏe tổng quát, sức khỏe về bệnh và cách phòng tránh xin vui lòng liên hệ:
NHÀ THUỐC ĐÔNG Y GIA TRUYỀN
LƯƠNG Y: NGUYỄN THỊ PHÚ
HOTLINE: 0934 692 705 – 0962 872 195
ĐC: Thị trấn Lương Sơn - Tỉnh Hòa Bình
Website: www.luongynguyenthiphu.com
Email: luongynguyenthiphu@gmail.com
Để được tư vấn về sức khỏe tổng quát, sức khỏe về bệnh và cách phòng tránh xin vui lòng liên hệ:
NHÀ THUỐC ĐÔNG Y GIA TRUYỀN
LƯƠNG Y: NGUYỄN THỊ PHÚ
HOTLINE: 0934 692 705 – 0962 872 195
ĐC: Thị trấn Lương Sơn - Tỉnh Hòa Bình
Website: www.luongynguyenthiphu.com
Email: luongynguyenthiphu@gmail.com
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét